Nền tảng không cần điện · Bài 3
Bài 3: Rửa tay, vệ sinh và khi bị tiêu chảy
Bản chưa dạy thử, chưa có chuyên gia duyệt. Bài chưa được nhân viên y tế, cán bộ phòng chống thiên tai hay giáo viên mầm non duyệt. Bài không thay thế khám, chữa bệnh.
1.Sau bài này, bạn sẽ
- Làm chỗ rửa tay có xà phòng gần nhà vệ sinh hoặc bếp.
- Rửa tay đủ 5 lúc trong ngày, 5 ngày trong tuần.
- Nói được 3 việc khi bị tiêu chảy và các dấu hiệu phải đi trạm y tế.
2.Chuẩn bị (2 phút)
- Xà phòng (bánh hoặc nước), can nhựa có nắp, dây treo, que nhọn để dùi lỗ (người lớn làm).
3.Đọc (10 phút)
- Rửa tay với xà phòng giúp bớt tiêu chảy. Nước không thôi thì kém hơn.
- Năm lúc cần rửa: sau đi vệ sinh; sau lau rửa cho bé; trước khi nấu; trước khi ăn; trước khi cho con ăn.
- Cách rửa: làm ướt, xoa xà phòng lòng bàn tay, mu tay, kẽ ngón, móng tay, rồi tráng nước chảy, vẩy khô.
- Chỗ rửa tay không cần vòi: dùi lỗ nhỏ gần đáy can, nút bằng que. Rút que là có dòng nước chảy.
- Nước bẩn sau rửa nên chảy xuống hố hoặc chậu cây, không đọng quanh nhà.
- Khi bị tiêu chảy: uống oresol, pha đúng lượng nước ghi trên gói. Mua ở trạm y tế, hiệu thuốc.
- Ăn tiếp, bú mẹ tiếp. Trẻ nhỏ thường được kê thêm kẽm 10–14 ngày: hỏi nhân viên y tế.
- Đi trạm y tế ngay khi: lả hoặc ngủ li bì, mắt trũng, uống kém, có máu trong phân, tiêu chảy từ 14 ngày.
4.Làm (10 phút)
Bài 1: làm chỗ rửa tay. Ghi chỗ đặt và ai lo thay nước, xà phòng.
| Chỗ rửa tay nhà mình | |
|---|---|
| Người lo thay nước, xà phòng | |
| Chỗ cất gói oresol |
Bài 2: tập rửa tay đủ bước, cả nhà cùng làm một lần, đếm chậm tới 20.
5.Ghi lại (5 phút)
| Lúc rửa tay | T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sau đi vệ sinh | |||||||
| Sau lau rửa cho bé | |||||||
| Trước khi nấu | |||||||
| Trước khi ăn | |||||||
| Trước khi cho con ăn |
6.An toàn
- Người lớn dùi lỗ can; cất que nhọn, dao xa trẻ.
- Pha oresol sai lượng nước có thể hại. Đọc kỹ gói hoặc hỏi nhân viên y tế.
- Không tự cho trẻ uống thuốc cầm tiêu chảy khi chưa hỏi nhân viên y tế.
- Nếu bạn 15–17 tuổi: học cùng bố mẹ, thầy cô hoặc một người lớn bạn tin.
- Cấp cứu: 115. Cháy: 114. Công an: 113. Cứu nạn: 112. Trẻ em gặp nguy hiểm: 111 (24/7). Không có sóng: nhờ hàng xóm, trưởng thôn, trạm y tế gần nhất.
7.Làm cùng con (cho bố mẹ)
- Hát hoặc đếm chậm cùng con trong lúc rửa tay.
- Con lớn nhắc cả nhà rửa tay trước bữa ăn.
- Con dưới 2 tuổi bị tiêu chảy: bú mẹ tiếp, theo dõi dấu hiệu mất nước. Xem thêm khóa Gia đình 0–2.
8.Tự theo dõi
0 = chưa làm · 1 = làm được một phần · 2 = làm đều, thành nếp.
| Mục | Tuần này | Sau 2 tuần |
|---|---|---|
| Nhà tôi có chỗ rửa tay có xà phòng | ||
| Tôi rửa tay đủ 5 lúc | ||
| Tôi biết dấu hiệu tiêu chảy nặng |
9.Cho người dạy lại: thầy cô, cán bộ thôn, hội phụ nữ
- Cùng cả nhóm làm một chỗ rửa tay mẫu ở nhà văn hóa, trường.
- Nhắc trạm y tế xã là nơi lấy oresol và hỏi về kẽm.
10.Nguồn và nhãn
- [Đã xác nhận] Vận động rửa tay ở cộng đồng nước thu nhập thấp, trung bình: số đợt tiêu chảy giảm khoảng 29% (bằng chứng mức vừa); ở trường, nhà trẻ nước thu nhập cao: khoảng 30% (Ejemot-Nwadiaro et al. 2021, Cochrane CD004265).
- [Đã xác nhận] Phòng tiêu chảy: nước sạch, vệ sinh, rửa tay với xà phòng, bú mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu, tiêm vắc xin rota. Điều trị: oresol, kẽm 10–14 ngày, ăn tiếp. Dấu hiệu mất nước và lúc cần đi khám (WHO – Bệnh tiêu chảy (tờ thông tin, 7/3/2024)).
- [Đánh giá chuyên môn] Chỗ rửa tay bằng can dùi lỗ là cách làm phổ biến ở vùng thiếu nước; chưa có nguồn hướng dẫn gốc trong bài.
- [Cần kiểm chứng] Hướng dẫn của Bộ Y tế Việt Nam về liều kẽm cho trẻ.
Cần giúp ngay
Trẻ em gặp nguy hiểm, bị xâm hại: gọi 111 (miễn phí, 24/7). Cấp cứu y tế: 115. Người đang trầm cảm hoặc người thân: 096 306 1414 (Đường dây Ngày Mai). Xem đầy đủ.
Trang này không có ô gửi bài và không lưu gì về bạn. Người từ 18 tuổi có thể góp ý cho bài ở trang Chia sẻ, xin không ghi tên thật, tên con hay nơi ở.
daynentang.com · CC BY-NC-SA 4.0 · Cập nhật 03/11/2026 · In một lần, dùng không cần điện